| UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG MẦM NON NGŨ PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |


Số: /BC-MNNP Ngũ Phúc, ngày 23 tháng 9 năm 2024
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THU CHI NGÂN SÁCH TỪ 01/01/2024 ĐẾN 31/8/2024, HỌC PHÍ, CÁC KHOẢN THU CHI DỊCH VỤ VÀ ỦNG HỘ TÀI TRỢ
NĂM HỌC 2023-2024
Nhà trường đã căn cứ vào các văn bản sau để thực hiện công tác thu chi trong nhà trường năm học 2023-2024 cụ thể:
- Thông tư số 16/2018/TT-BGDDT ngày 03 tháng 8 năm 2018 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Số 58/PGD& ĐT ngày 12/8/2019 về việc gợi ý một số nội dung vận động tài trợ cho các cơ sở giáo dục theo thông tư 16/2018TT-/BGDĐT;
- NQ số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 về chế độ chi hỗ trợ đối với lao động hợp đồng vị trí nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn thành phố hải phòng;
- Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngay 9/12/2019 về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố hải phòng.
Căn cứ vào Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 qui định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy với các trừờng mầm non.
Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGD&ĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ thông tư số 36/2017/TT-BGD-ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục Quốc dân;
Căn cứ vào Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào hướng dẫn liên sở số 03/HDLS-GDĐT-STC ngày 26/9/2022 về thực hiện thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Biên bản họp cấp ủy chi bộ, biên bản họp Hội đồng sư phạm ngày 04 tháng 9 năm 2023 của Chi bộ Trường Mầm non Ngũ Phúc;
- Tờ trình số 17/TTr-MNNP ngày 25/9/2024 về việc thu - chi các khoản thu - chi dịch vụ năm học 2023 - 2024.
- Căn cứ theo công văn số 268/PGD-ĐT ngày 02/10/2023 về việc phê duyệt chủ trương vân động tài trợ cho giáo dục năm học 2023-2024 đối với trường mầm non Ngũ Phúc.
Căn cứ vào biên bản họp phụ huynh học sinh ngày 24 tháng 9 năm 2023 của trường Mầm non Ngũ Phúc;
- Kế hoạch số 55/KH- MNNP ngày 10/10/2023 về việc việc thu - chi các khoản thu-chi dịch vụ năm học 2023 - 2024 của trường mầm non xã Ngũ Phúc.
- Căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường năm học 2023-2024
KẾT QUẢ THU- CHI NGÂN SÁCH TỪ 01/01/2023 ĐẾN 31/8/2024 HỌC PHÍ, CÁC KHỎAN THU THEO THỎA THUẬN VÀ ỦNG HỘ TÀI TRỢ NĂM HỌC 2023-2024
I . Thu chi ngân sách năm 2024
Ngân sách năm 2023 tồn chuyển sang: 18.512.990đ
Nân sách nhà nước cấp năm 2024 là: 5.596.034.000 đồng
Nhà trường đã chi số tiền đến 31/8/2024 là: 4.136.368.800 cụ thể: Chi lương và các khoản đóng góp theo lương: 2.826.822.700 đồng; Chi trả thu nhập tăng thêm: 522.891.000; Chi tiền công bảo vệ, hỗ trợ hoạt động chuyên môn, mua sắm, sửa chữa: 543.157.800 đồng; Chi hỗ trợ học phí theo nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND thành phố HP ngày 09/12/2019 và miễn giảm học phí theo nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021, nghị định: 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 cho học sinh: 174.591.500 đồng. Chi tiết kiệm theo công văn số 29.973.000đ. Số tiên còn tồn đến 31/8/2024 là: 1.478.190 đồng
II Thu chi học phí năm học 2023-2024:
Học phí năm học 2022-2023 tồn chuyển sang: 160.776.935đ. Ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí năm học 2023-2024: 217.369.950 trong đó hỗ trợ theo: Nghị quyết 54/NQ-HĐND thàng phố là: 209.996.200 đồng và miễn giảm học phí theo nghị định 81/2015/NĐ-CP là: 7.373.750đồng.
Nhà trường đã chi trả kinh phí thu nhập bình quân tăng thêm theo nghị quyết số: 05/2022/NQHĐND ngày 20/7/2022 và NQ số 01/2023/NQ-HĐND ngày 18/4/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố từ T01-6/2022: 28.000 đồng. Chi lương cho cán bộ giáo viên: 215.149.950đ. Tổng chi: 215.177.950 đồng. Tồn: 162.968.935 đồng
III. Các khoản thu chi dịch vụ năm học 2023-2024:
1. Mua sắm trang thiết bị phục vụ bán trú: Mức thu: 200.000 đồng/HS cũ và 360. 000/năm/HS mới. Tổng thực thu: 98.520.000 đồng, cụ thể: (Số học sinh: 360.000 đồng x 109HS+ 200.000 đồng x 281 HS+ 160.000 đồng x 5HS +160.000đồng x 7 HS+120.000đồng x 04 HS+80.000đồng x 01 HS).
Nhà trường đã chi 98.520.000 đồng để mua đồ dùng, vật dụng trang thiết bị bán trú phục vụ lớp học và bếp ăn. Tồn: 0 đồng
2. Quản lý trẻ ngoài giờ: Mức thu: 220.000 đồng/HS/tháng. Tổng thực thu: 745.910.000 đồng, cụ thể: (Số học sinh: 220.000 đồng x 3.224 lượt HS+ 110.000 đồng x 333 lượt HS)
Nhà trường đã chi 745.910.000 đồng cụ thể như sau: Chi lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và công tác quản lý trực tiếp làm thêm giờ buổi trưa là: 730.991.800đ; chi nộp thuế TNDN 2% số tiền là: 14.918.200 đồng. Tồn: 0 đồng
3. Hỗ trợ lương nhân viên nấu ăn và công tác quản lý: mức thu 145.000đ/HS/tháng. Tổng thực thu: 491.622.500 đồng (Số học sinh: 145.000 đồng x 3.224 lượt HS+ 72.500 đồng x 333 lượt HS); Số tiền năm trước chuyển sang: 7.121.800. Tổng số tiền tồn và thu trong năm: 498.744.300đồng.
Nhà trường đã chi hỗ trợ lương nhân viên nầu ăn và công tác quản lý là: 498.744.300đ cụ thể như sau: Chi lương cho người trực tiếp nấu ăn và công tác quản lý: 489.001.400đ đồng, chi nộp thuế TNDN 2% số tiền là: 9.742.900 đồng.
4. Tiền ăn bán trú: Tồn năm cũ mang sang: 1.120.000đ; Mức thu tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 là: 58.630 vé x 26.000 đồng là 1.524.380.000đ. Tổng số tiền thực thu và tồn là: 1.525.500.000đ. Tổng số tiền đã chi: 1.525.500.000đ. Cụ thể chi trả tiền ăn cho học sinh: 1.364.288.300đ, Chi trả tiền nhiên liệu 161.211.700đ. Số tiền còn tồn là: 0 đồng.
5. Học tiếng anh: mức thu 160.000đ/HS/tháng. Tổng thực thu: 85.280.000 đồng (Số học sinh: 160.000 đồng x 522 lượt HS+ 80.000 đồng x 147 lượt HS
Nhà trường đã chi: 85.280.000đ cụ thể: Chi trả công ty 75% theo hợp đồng là: 71.460.000đ, Chi lương cho giáo viên trợ giảng 40% và công tác quản lý 48% là: 20.961.600, Chi hỗ trợ cơ sở vật chất 10% là: 2.382.000đ, Chi nộp thuế THDN 2% theo doanh thu được để lại 25% là: 476.400đ. Còn tồn là: 0 đồng.
IV . Thu chi tài trợ ủng hộ tài trợ năm học 2023-2024
1. Tiền vận động ủng hộ tài trợ theo thông tư số 16/TT-BGD&ĐT năm học 2023-2024: Nhà trương đã tiếp nhận 146 lượt ủng hộ tổng số tiền là: 34.700.000 đồng.
Nhà trường đã chi mua 05 máy điều hòa cho lớp học với tổng số tiền là: 34.700.000 đồng. Tồn: 0 đồng
Cân đối thu chi ngân sách từ 01/01/2024 đến 31/8/2024. Học phí, các khoản thu dịch vụ và tài trợ ủng hộ năm học 2023-2024.
| Nội dung | Tồn dư đầu kỳ | Thu (đồng) | Chi (đồng) | Tồn (đồng) |
| A | 1 | 2 | 3 | 4=1+2-3 |
| 1. Ngân sách 01/01/2024-31/8/2024 | 18.512.990 | 5.596.034.000 | 4.136.368.800 | 1.478.178.190 |
| 2. Thu học phí năm học 2023-2024 | 160.776.935 | 217.369.950 | 215.177.950 | 162.968.935 |
| Tồn năm học 2022-2023 mang sang | 160.776.935 | | | |
| Ngân sách cấp bù học phí theo nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND năm học 2023-2043 | | 209.996.200 | | |
| Ngân sách cấp bù miễn giảm học phí theo nghị định 81/2021 NĐ-năm học 2023-2024 | | 7.373.750 | | |
| 3. Các khoản thu dịch vụ năm học 2023-2024: | | 2.955.712.500 | 2.963.954.300 | |
| Trong đó: | | | | |
| - Trang thiết bị phục vụ bán trú | | 98.520.000 | 98.520.000 | |
| - Quản lý trẻ ngoài giờ | | 745.910.000 | 745.910.000 | |
| - Hỗ trợ người nấu ăn và công tác quản lý | 7.121.800 | 491.622.500 | 498.744.300 | |
| - Tiền ăn bán trú | 1.120.000 | 1.524.380.000 | 1.525.500.000 | |
| - Học tiếng anh | | 95.280.000 | 95.280.000 | |
| 4. Xã hội hóa giáo dục năm học 2023-2024 | | 34.700.000 | 34.700.000 | |
| - Thu vận động tài trợ lắp đặt điều hoà lớp học | | 34.700.000 | 34.700.000 | |
| Tổng cộng (1+2+3 +4) | 179.289.925 | 8.803.816.450 | 7.350.201.050 | 1.641.147.125 |
Trên đây là toàn bộ báo cáo kết quả thu chi ngân sách từ 01/01/2024 đến 31/8/2024. Học phí. các khoản thu dịch vụ và tài trợ ủng hộ năm học 2023 - 2024.
| KẾ TOÁN Nguyễn Thị Huyền | | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Nga | |